PHÒNG GDĐT KẾ SÁCH                           

­­­­­­­­­­­­­­­­­__________________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________

Sóc Trăng, ngày 3 tháng 7 năm 2018

 

 

 

 

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ KHEN TẬP THỂ CÓ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

GIAI ĐOẠN 20 NĂM (1997-2017)

___________

Trường Tiểu học Kế Sách 1

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

a) Địa điểm: Trường Tiểu học Kế Sách 1 tọa lạc tại ấp An Khương, thị trấn Kế Sách, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Điện thoại : 0993 6265152,  địa chỉ trang tin điện tử : Trường tiểu học Thị trấn Kế Sách.

b) Quá trình thành lập và phát triển: Trường Tiểu học Kế Sách 1 được thành lập từ năm 1956 với tên là: trường tiểu học cộng đồng Kế Sách. Hiệu trưởng đầu tiên là thầy: Trần Văn Sương. Đến ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, trường được đổi tên là trường tiểu học Kế Sách. Một trong số hiệu trưởng của trường vào thời điểm đó là thầy Nguyễn Văn Chính, Trịnh Sùng Lén. Sau bao lần tách nhập cấp Tiểu học và Trung học cơ sở, năm 1992, trường được đổi tên là trường Tiểu học Kế Sách 1. Hiệu trưởng của trường lúc bấy giờ là thầy Nguyễn Văn Khanh. Năm 2002 : thầy Nguyễn Văn Khanh được luân chuyển về trường Trung học phổ thông An Lạc Thôn, phó hiệu trưởng Nguyễn Ngọc Phượng được tín nhiệm và được bổ nhiệm hiệu trưởng nhà trường. Trong thời gian này, cơ sở vật chất của trường được phát triển, trường được xây cất mới 24 phòng học kiên cố. Đến năm 2013, cô Nguyễn Ngọc Phượng về hưu, người được bổ nhiệm thay thế là cô Phạm Thị Nguyệt cho đến nay.

c) Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu  tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể:

Ngay từ những năm học 2003-2004, nhà trường phát triển với quy mô 26 lớp với 797 học sinh. Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên là 41 người. Cơ sở vật chất lúc đó còn nhiều thiếu thốn nhưng với tinh thần nhiệt tình và vượt khó, tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Cuối năm học 2003-2004, nhà trường được công nhận Trường đạt chuẩn Quốc gia, mức độ 1 theo Quyết định số 7537/QĐ-BGĐĐT-GDTH ngày 19 tháng 11 năm 2004. Tiếp theo năm học này, nhà trường vẫn tiếp tục phấn đấu vươn lên để giữ vững danh hiệu này.

Năm học 2010-2011: Trường được lãnh đạo các cấp quan đặc biệt quan tâm, xây mới hoàn toàn 24 phòng học kiên cố. Đây là niềm vui lớn nhất không chỉ của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường mà còn là niềm vui của phụ huynh học sinh cũng như lãnh đạo ngành. Bởi vì chúng tôi biết rằng, cơ sở vật chất đầy đủ sẽ là yếu tố nâng cao chất lượng dạy học.

Năm học 2011-2012: Tiếp tục duy trì những thành quả có được và nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ giáo viên của trường, nhà trường tiếp tục được duy trì danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia, mức độ 1, theo quyết định số 48/18ĐTC-CTUBND ngày 8 tháng 2 năm 2013.

Năm học 2015-2016, nhà trường đạt Chất lượng giáo dục theo quyết định số 031 ngày 26 tháng 7 năm 2016, mức độ 3.

 Đến nay, cơ sở vật chất nhà trường không ngừng được sửa chữa và nâng cấp. Nhà trường vẫn tiếp tục tham mưu với UBND Thị trấn, các cấp, các ngành và ban Đại diện Cha mẹ học sinh để duy trì danh hiệu trường đạt Chuẩn Quốc gia trong thời gian sắp tới. Hiện nay, trường có 24 phòng học sử dụng cho 5 lớp, được trang trí đúng tiêu chuẩn; có 1 phòng giáo dục nghệ thuật có trang thiết bị cơ bản để dạy học và được trang trí đúng kiểu phòng giáo dục nghệ thuật; có 1 phòng thư viện đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ giáo viên và học sinh đọc, tuy số lượng sách chưa nhiều và chưa phong phú nhưng đã đáp ứng được yêu cầu; công tác lưu giữ bảo quản khá tốt nên số lượng thiết bị hàng năm phải thanh lý là rất ít, thiết bị được bổ sung hàng năm đảm bảo cung cấp cho hoạt động dạy học; có 1 phòng Đội – Y tế phát huy tốt tác dụng. Có 1 phòng làm việc của Hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng, 1 phòng giáo viên khang trang có đủ hệ thống bảng biểu, bàn ghế...

Nhà trường có đủ hệ thống điện chiếu sáng, quạt mát, có đủ nguồn nước sạch, có công trình vệ sinh nước sạch. Trường có khuôn viên rộng, thoáng mát đảm bảo môi trường trong sạch, thân thiện, có sân chơi, bãi tập đúng tiêu chuẩn.

2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao

Năm học 2017-2018, nhà trường tổ chức giảng dạy 15 lớp/ 25 lớp học cả ngày, hoạt động giáo dục đạt chất lượng và hiệu quả tốt theo mục tiêu chương trình giáo dục tiểu học do bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

          - Huy động trẻ em đúng độ tuổi 100% ra lớp, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục đúng độ tuổi và phổ cập mức độ 2. Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của Phòng GDĐT Kế Sách. Kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn nhà trường quản lý. Quản lý cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh.

        - Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.

        - Nhà trường phối hợp với các gia đình các tổ chức trong cộng đồng thực hiện các hoạt động trong giáo dục. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Pháp luật.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

  1. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý:

Việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý một cách phù hợp đã góp phần nâng cao chất lượng, phát huy được thế mạnh và hạn chế được nhiều tồn tại. Từ việc nắm rõ được đặc điểm tình hình của địa phương, của đơn vị, nhà trường đã xây dựng được kế hoạch phù hợp để phát triển. Thắt chặt quy chế chuyên môn, thực hiện đầy đủ chương trình giảng dạy theo quy định, hồ sơ, sổ sách được lưu trữ đầy đủ, tổ chức cho GV học tập bồi dưỡng 40 tiết/năm học. Ban giám hiệu sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý và quản lý một cách sáng tạo đã quán xuyến tốt hoạt động dạy- học, quản lý tốt, có kế hoạch bổ sung và sử dụng hiệu quả CSVC.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường hoc, nhà trường đã thực hiện công bằng, dân chủ, công khai, đúng nguyên tắc chế độ thu chi hợp lý, đảm bảo nguyên tắc tài chính trong quá trình quản lý tại đơn vị.

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều có trình độ đào tạo trên chuẩn, có lý luận chính trị và đều là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng có nhiều năm giảng dạy theo quy định, có dày dặn kinh nghiệm.

Ban giám hiệu là những người nắm chắc nội dung, chương trình, kế hoạch của các môn học. Ban giám hiệu luôn được phụ huynh và nhân dân tín nhiệm.

Hiện nay, trường có 48 cán bộ, giáo viên và nhân viên. Trong đó, có 25 đảng viên, chiếm tỷ lệ 52,08%; Có 12 đoàn viên hoạt động tích cực và gương mẫu. Các hoạt động của Chi bộ Đảng, Đoàn, Đội, Công đoàn, các hội đồng tư vấn, tổ chuyên môn đạt hiệu quả và đóng góp cụ thể vào việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục có hiệu quả.

Quán triệt sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền, mọi người đều chấp hành tốt các Nghị quyết Đảng sự chỉ đạo về chuyên môn của Phòng GDĐT. Nhà trường đã tham mưu tốt với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về các hoạt động giáo dục.

Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên

Chế độ ngũ giáo viên đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng. Tổng số giáo viên trong trường là 40 người, trong đó số đạt trên chuẩn là 33 người chiếm 82.5 %.

Thực hiện Thông tư số 28 /2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dựa vào tình hình thực tế tại đơn vị, nhà trường đã phân công phù hợp cho tất cả giáo viên có điều kiện  hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Qua bồi dưỡng rèn luyện, mỗi năm học đều có giáo viên dạy giỏi các cấp:

Năm học

TSGV

Danh hiệu thi đua

GVG Huyện

GVG Tỉnh

GVG QG

Khác

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

2004-2005

30

11

36.6

4

13.3

 

 

 

 

2005-2006

32

13

40.6

4

12.5

 

 

 

 

2006-2007

30

14

46.6

5

16,6

 

 

 

 

2007-2008

30

15

50

4

13.3

1

3.3

 

 

2008-2009

31

17

54.8

4

12.9

 

 

 

 

2009-2010

31

20

64.5

5

16.1

 

 

 

 

2010-2011

31

18

58.1

 

 

 

 

 

 

2011-2012

39

19

48.7

 

 

 

 

1 tổng phụ trách giỏi Tỉnh

2.5

2012-2013

39

 

 

1

2.5

2

5,1

5 GVCNG Huyện

12.8

2013-2014

40

22

55

 

 

 

 

 

 

2014-2015

42

 

 

4

9.5

 

 

5 GVCNG Huyện

11.9

2015-2016

42

13

30.9

 

 

 

 

 

 

2016-2017

41

 

 

 

 

 

 

8 GVCNG Huyện

19.5

2017-2018

40

12

30

 

 

 

 

2 GVCNG cấp Tỉnh

5.0

Đặc biệt, cuối mỗi năm học, không có giáo viên nào yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học được nhà trường đẩy mạnh. GV sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, sử dụng sáng tạo, linh hoạt nhiều PPDH. Mỗi giáo viên có 1 báo cáo cải tiến đổi mới PPDH trong 1 năm học.

Hoạt động chuyên môn là hoạt động trọng tâm của trường, tất cả giáo viên đều chuẩn bị bài chu đáo trước khi lên lớp. Các tổ chuyên môn tổ chức dự giờ, thăm lớp, kiểm tra theo dõi, đánh giá, xếp loại học sinh thường xuyên. Ngoài ra nhà trường còn tổ chức các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập. Để nâng cao chất lượng đội ngũ, nhà trường đã lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 để tất cả GV đạt chuẩn và trên chuẩn. Bên cạnh đó nhà trường phải tham gia thực hiện tốt chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

Với điều kiện thuận lợi của vùng nông thôn là diện tích mặt bằng, trường được xây dựng với tổng diện tích 10994 m2, có khuôn viên rộng và đẹp, mỗi học sinh được hưởng không gian trên 10 m2. Diệntích sân chơi: 2849 m2, bình quân mỗi học sinh được sử dụng 3.17 m2.

Trường có 19 phòng học sử dụng cho 25 lớp, mỗi lớp học 2 buổi/ngày dành trọn 1 phòng. Số học sinh bình quân mỗi lớp là: 35.9 học sinh. Các phòng học đảm bảo có trang bị tủ đựng hồ sơ, ĐDDH và có diện tích 47m2/phòng, bình quân mỗi học sinh có không gian 1,31 m2.

Trường có các phòng chức năng đảm bảo theo quy định, có phòng để dạy chung các môn Âm nhạc, phòng dạy Tin học, phòng dạy tiếng Anh, phòng dạy tiếng Khmer. Diện tích thư viện 94 m2. Hoạt động của các phòng chức năng có nề nếp, có nhật ký hoạt động của các phòng chức năng và thư viện, được ghi chép cẩn thận.

Các phương tiện, thiết bị giáo dục được đầu tư mua sắm đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lượng. Trường có 6 máy vi tính để quản lý số liệu tài chính, tổ chức cán bộ và chuyên môn, có tủ lưu trữ hồ sơ tài liệu chung. Số bộ bàn ghế cho học sinh gồm 450 bộ và chỉ duy nhất loại bàn HS có 2 chỗ ngồi. Các lớp đều có đủ bàn, ghế, bảng chống loá, hệ thống chiếu sáng đúng quy cách.

Về điều kiện vệ sinh: trường đặt nơi yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, thuận tiện cho HS đi học, đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, có nguồn nước sạch, có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh và không có hàng quán, nhà ở trong trường.

Tiêu chuẩn 4: Thực hiện Xã hội hoá giáo dục

Công tác xã hội hóa giáo dục giữ một vai trò quan trọng trong phát triển giáo dục nên Hội đồng giáo dục xã đã tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin về xã hội hoá giáo dục để nâng cao nhận thức cho toàn xã hội. Nhà trường cũng đã chủ động, phối hợp tốt để tổ chức tốt Đại hội Giáo dục cấp cơ sở vào đầu mỗi năm học. Ban Đại diện Hội CMHS phối hợp hoạt động có hiệu quả với nhà trường để tổ chức tốt công tác tuyên truyền, huy động sự tham gia của nhiều nguồn lực xã hội; huy động tốt sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ, bảo dưỡng CSVC. Nhà trường thực hiện tốt công khai các nguồn thu của nhà trường; huy động, có sổ theo dõi và biên bản hàng năm giữa nhà trường và UBND Thị trấn về tỷ lệ huy động HS đi học đầu năm.

So với trước đây, nhận thức của phụ huynh về việc xây dựng trường chuẩn đã thay đổi, phụ huynh đều tình nguyện đóng góp cho con em mình. Nhờ vậy mà cơ sở vật chất của trường được củng cố nâng cấp hàng năm.           

Tiêu chuẩn 5: Các hoạt động chất lượng giáo dục   

Đây là tiêu chuẩn mà nhà trường và địa phương quan tâm nhất từ chính sách đến các hoạt động dạy học. Xác định được tầm quan trọng của việc xây dựng trường chuẩn là để nâng cao chất lượng dạy học nên nhà trường đã thực hiện dạy đủ 9 môn, dạy đúng chương trình, kế hoạch. Huy động 100%  trẻ em trong độ tuổi đi học, tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em khuyết tật trên địa bàn theo Quyết định 23/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quan tâm tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. Tổ chức cho các lớp đầu cấp học 2 buổi/ngày. Lưu trữ có hệ thống các đề kiểm tra trong 2 năm học gần nhất. Thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá HS. Từ năm 2004 đến nay, hạnh kiểm học sinh 100% thực hiện đầy đủ, tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99,3%, học sinh lưu ban + bỏ học chỉ 0,7%, tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, hiệu quả đào tạo đạt trên 90%.

Chất lượng hạnh kiểm, tỷ lệ học sinh được khen thưởng tăng lên, chất lượng đại trà được nâng lên và bền vững.

Phong trào:  

Năm học

Hội thi

HS (GV) đạt giải/Tập thể đạt giải

Cấp Huyện

Cấp Tỉnh

Quốc gia

2008-2009

Vở sạch chữ đẹp

24 em

2 em

 

Kể chuyện sách

Nhất

 

 

2009-2010

Vở sạch chữ đẹp

25 em

3 em

 

Kể chuyện sách

Nhất

 

 

2010-2011

Vở sạch chữ đẹp

27 em

4 em

 

Tuyên truyền ATGT

Nhất

Khuyến khích

 

Kể chuyện sách

Nhất

Nhất

 

2011-2012

Vở sạch chữ đẹp

28 em

4 em

 

Olympic Toán

12 em

5 em

 

Tuyên truyền ATGT

Nhất

 

 

Kể chuyện sách

Nhất

 

 

Giai điệu tuổi hồng

Nhất

 

 

Thiết kế đồ dùng DH

Nhất

 

 

2012-2013

Vở sạch chữ đẹp

17 em

4 em

 

Olympic Toán

14 em

8 em

1 em (HCĐ)

Tuyên truyền ATGT

Nhất

 

 

Kể chuyện sách

Nhất

 

 

Giai điệu tuổi hồng

Nhì

 

 

Thiết kế đồ dùng DH

Nhất

 

 

2013-2014

Vở sạch chữ đẹp

22 em

1 em

 

Olympic Toán

19 em

9 em

 

Tuyên truyền ATGT

Nhất

Nhất

 

Kể chuyện sách

Nhất

 

 

Giai điệu tuổi hồng

Nhì

 

 

Thiết kế đồ dùng DH

Nhất

Nhì

 

2014-2015

Vở sạch chữ đẹp

9 em

 

 

Olympic Toán

39 em

 5 em

 

Tuyên truyền ATGT

Nhất

 

 

Kể chuyện sách

Nhất

 

 

Thiết kế đồ dùng DH

Ba

Nhì

 

Sáng tạo TTN-NĐ

2 em

Nhì

 

2015-2016

Vở sạch chữ đẹp

17 em

1 em

 

Sáng tạo TTN-NĐ

6 em

2 em

 

Tuyên truyền ATGT

Nhì

Nhì

 

Kể chuyện sách

Nhất

 

 

Olympic Toán/tiếng Anh

41 em

6 em

 

Thiết kế đồ dùng DH

KK

 

 

2016-2017

Vở sạch chữ đẹp

17 em

 

 

Sáng tạo TTN-NĐ

6 em

1 em

 

Tuyên truyền ATGT

Nhất

 

 

Kể chuyện sách

Nhì

 

 

Olympic Toán/tiếng Anh

41 em

3 em

 

 

2017-2018

Vở sạch chữ đẹp

17 em

 

 

Sáng tạo TTN-NĐ

4 em

1 em

 

Tuyên truyền ATGT

Nhất

 

 

Kể chuyện sách

Nhất

 

 

Kết quả khen thưởng của đơn vị từ năm học 2005-2006 đến năm học 2017-2018:

Năm 2006 được UBND Tỉnh Sóc trăng tặng cờ thi đua “Đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm học 2005 ” QĐ số 51/QĐKT/CTUBT.  Ký ngày 8/2/2006.

Năm 2008, được UBND Tỉnh Sóc Trăng tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, Quyết định số 246/QĐKT- CTUB, ngày 01 tháng 10 năm 2008.

Năm 2008, được UBND Tỉnh Sóc Trăng tặng cờ thi đua cho đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Quyết định số 115/QĐKT- CTUB, ngày 13 tháng 3 năm 2008.

Năm 2009, được UBND Tỉnh Sóc Trăng tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Quyết định số 306/QĐKT – CTUB, ngày 01 tháng 12 năm 2009.

Năm 2010, được UBND Tỉnh Sóc Trăng tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, QĐ số 321, ngày 26/10/2010.

Năm 2010, được Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khen thưởng huân chương lao động hạng Nhì. QĐ số 439 QĐ/CTN, ngày 12/4/2010.

Năm 2011, được UBND Tỉnh Sóc Trăng tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, QĐ số 274/QĐKT-CTUBND, ngày 29/08/2011.

Năm 2012, được UBND Tỉnh Sóc Trăng tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Quyết định số 245/QĐKT- CTUBND, ngày ngày 07 tháng 08 năm 2012.

Năm 2013: Trường được tỉnh tái công nhận Trường đạt chuẩn Quốc gia.

Năm 2014: Đạt Tập thể Lao động xuất sắc, Quyết định số 274/QĐKT – CTUB,  ngày 15/8/2014, Chủ tịch UBND Tỉnh

Năm 2015, đạt Tập thể Lao động xuất sắc, Quyết định số 1818/QĐUBND,  ký ngày 14/8/2015, Chủ tịch UBND Tỉnh.

Năm 2016, Tập thể Lao động xuất sắc, Quyết định số 2129/QĐ-CTUBND,  ký ngày 9/9/2016, Chủ tịch UBND Tỉnh.

Tháng 11 năm 2016 trường được Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3;

Năm 2017, Cờ xuất sắc, Quyết định số 3083/QĐ-CTUBND,  ký ngày 4/12/2017, Chủ tịch UBND Tỉnh.

2. Nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác 

Có được thành quả đó là nhờ sự nỗ lực hết mình của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường. Bên cạnh đó, không thể không nhắc đến sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo, sự hỗ trợ kịp thời của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường.

Đánh giá chung:

Ưu điểm: Trường đã tái chuẩn cách đây 5 năm, với quy mô 890 học sinh/25 lớp. nên số phòng học, phòng chức năng, thiết bị đầy đủ và cũng thuận lợi trong việc nâng cao chất lượng, dễ quản lý. Việc xây dựng cơ sở vật chất cũng không phải đầu tư thêm nhiều nên thuận lợi cho phụ huynh học sinh. Hiện nay, việc củng cố trường chuẩn chỉ tập trung vào mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại, tu sửa khuôn viên, cảnh quan là chính.

Tồn tại: Với cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên như hiện nay, việc đăng ký xây dựng trường chuẩn mức độ 2 vẫn cần sự đổi mới cũng như sự nỗ lực của từng thành viên rất nhiều. Đây là vấn đề rất khó khăn đối với một vùng quê còn gặp khó khăn như Kế Sách hiện nay nếu không có sự đầu tư của Nhà nước.

Bài học kinh nghiệm:

Trường đạt chuẩn quốc gia đã tạo nền tảng, cải thiện mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường. Từng bước thay đổi nhận thức trong nhân dân, phụ huynh. Mọi người trong xã hội đều quan tâm giáo dục, đầu tư cho giáo dục ngày càng phát triển.

Xây dựng thành công trường chuẩn quốc gia là một quá trình tham mưu, thực hiện đồng bộ các giải pháp trong đó công tác xã hội hóa giáo dục giữ vai trò hết sức quan trọng. Khi người dân được hưởng lợi từ kết quả của việc xây dựng trường chuẩn hay khi con em của người dân có chất lượng học tốt dưới mái trường gọi là chuẩn thì sự nghiệp giáo dục ngày càng có ý nghĩa và đó sẽ là nguồn lực lớn để tiếp tục xây dựng, củng cố các ngôi trường để ngành giáo dục hoàn thành nhiệm vụ đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Nhà trường phối hợp với CĐCS thường xuyên tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy định của địa phương. 100% cán bộ, công chức trong nhà trường nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, đóng góp đầy đủ các khoản quỹ phí theo quy định.

Trong các năm qua nhà trường không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; cơ quan an toàn, an ninh trật tự không để xảy ra cháy nổ và thất thoát tài sản công; không có khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật.

Nhà trường thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, giảm các cuộc họp không cần thiết, dành thời gian cho giáo viên tập trung nghiên cứu giảng dạy; quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao, các khoản chế độ chính sách, nâng lương của giáo viên đều được giải quyết kịp thời, trong các năm không có tọa chi ngân sách; không để xảy ra lãng phí, tham nhũng; tập thể, cá nhân trong nhà trường tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể

Chi bộ trong nhà trường thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng, đoàn thể trong cơ quan, đơn vị vững mạnh được Đảng ủy đánh giá tốt. Số đảng viên trong chi bộ nhà trường ngày càng tăng nhiều giáo viên có thành tích giảng dạy tốt được CĐCS giới thiệu chi bộ xem xét phát triển đảng; hiện nay chi bộ có 25 đảng viên, sinh hoạt độc lập; chi bộ hàng năm đều được xét “Trong sạch vững mạnh”.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

1. Danh hiệu thi đua:

 

Năm

Danh hiệu

thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

2004

Trường Đạt chuẩn QG mức độ 1

7537/QĐ-BGD ĐT-GDTH ngày 19/11/2004– Bộ Giáo dục và Đào tạo

2006

Đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm học 2005

QĐ số 51/QĐKT/CTUBT.  Ký ngày 8/2/2006. Chủ tịch UBND Tỉnh

 

2008

Tập thể Lao động xuất sắc

Số 115/QĐKT- CTUB, ngày 13 tháng 3 năm 2008.Chủ tịch UBND Tỉnh

2009

Tập thể Lao động xuất sắc, .

Quyết định số 306/QĐKT – CTUB,  ngày 01/12/2009, Chủ tịch UBND Tỉnh

2010

Tập thể Lao động xuất sắc

Quyết định số 321/QĐKT – CTUB,  ngày 26/10/2010, Chủ tịch UBND Tỉnh

2011

Tập thể Lao động xuất sắc

Quyết định số 274/QĐKT – CTUB,  ngày 29/8/2011, Chủ tịch UBND Tỉnh

2012

Tập thể Lao động xuất sắc

Quyết định số 245/QĐKT – CTUB,  ngày 7/8/2012, Chủ tịch UBND Tỉnh

2013

Duy trì danh hiệu trường đạt chuẩn QG mức độ 1

Tập thể Lao động Xuất sắc

Số 48/18ĐTC-CTUBND ngày 8/2/2013, chủ tịch UBND Tỉnh

 

Quyết định số 292/QĐKT – CTUB,  ngày 13/8/2013, Chủ tịch UBND Tỉnh

2014

Tập thể Lao động xuất sắc

Quyết định số 274/QĐKT – CTUB,  ngày 15/8/2014, Chủ tịch UBND Tỉnh

2015

Tập thể Lao động xuất sắc

Quyết định số 1818/QĐUBND,  ký ngày 14/8/2015, Chủ tịch UBND Tỉnh

2016

Tập thể Lao động xuất sắc

Quyết định số 2129/QĐ-CTUBND,  ký ngày 9/9/2016, Chủ tịch UBND Tỉnh

2017

Cờ thi đua xuất sắc

Quyết định số 3083/QĐ-CTUBND,  ký ngày 4/12/2017, Chủ tịch UBND Tỉnh

 

2. Hình thức khen thưởng:

 

Năm

Hình thức

khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

2012

Bằng khen

Số 284/QĐKT-CTUBND ký ngày 11/9/2012, chủ tịch UBND Tỉnh

2014

Bằng khen

Số 267/QĐKT-CTUBND ký ngày 3/9/2014, chủ tịch UBND Tỉnh

2017

Bằng khen

Số 2907/QĐKT-CTUBND ký ngày 15/11/2017, chủ tịch UBND Tỉnh

 

XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH

KHEN THƯỞNG      

(Ký, đóng dấu)

                                    

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, đóng dấu)          

 

 

Phạm Thị Nguyệt